Sinh năm 1981 mệnh gì? Hợp với tuổi gì?

Tân Dậu 1981 mệnh gì?

“Mệnh” là vấn đề cơ bản nhất và cũng là quan trọng nhất trong phong thủy đối với mỗi người. Từ mệnh, chúng ta có thể dựa vào đó để tìm người bạn đời, đối tác hợp mệnh cũng như lựa chọn màu sắc nhà ở, vật dụng hợp mệnh. Người sinh năm 1981 thuộc mệnh gì? Sinh năm 1981 tuổi Tân Dậu hợp với tuổi nào, màu sắc gì, hướng nào, số nào và làm ăn với tuổi nào để dễ phát tài? Cùng Thiên Mộc Hương tìm hiểu qua những thông tin dưới đấy nhé.

1. Sinh năm 1981 tuổi con gì? 

Theo tử vi ngày nay, người sinh năm 1981 là tuổi con Gà. 

Về phương diện sự nghiệp, người tuổi Tân Dậu 1981 mệnh Thạch Lựu Mộc có đường tài lộc không tồi, tiền bạc dư dôi, chẳng lúc nào túng thiếu, tuy nhiên cũng thường xuyên lâm vào cảnh phá tài. Cũng may là tài lộc hết rồi lại có, bản mệnh vẫn kiếm được tiền về tay. Tuy nhiên, con giáp này tốt hơn hết chớ nên cho người khác vay mượn quá nhiều. Khả năng nhìn người không tốt, tới lúc cho tiền đi mà không lấy lại được vừa thiệt thân mà còn vừa mua bực vào mình.

Người Tân Dậu khá mạnh dạn, họ kiên định với suy nghĩ của mình. Tự lập và không dựa dẫm vào người khác là cuộc sống mà tuổi này hướng tới. Họ là người đam mê công việc, làm việc có tổ chức, tính hình khắt khe và để ý từng chi tiết nhỏ. Gia đình rất quan trọng với người Tân Dậu, vì vậy họ luôn muốn cố gắng để mang lại cuộc sống đủ đầy, hạnh phúc nhất cho người thân của mình.

2. Sinh năm 1981 mệnh gì?

Mệnh: Mộc – Thạch Lựu Mộc – Gỗ cây lựu đá. Nói một cách chính xác thì người tuổi Tân Dậu sinh năm 1981 mệnh Thạch Lựu Mộc, nghĩa là gỗ cây lựu mọc trên đá.

  • Tương sinh: Hỏa, Thủy
  • Tương khắc: Thổ, Kim
Sinh năm 1981 mệnh gì?
Sinh năm 1981 mệnh gì?

3. Những người sinh năm 1981 hợp với hướng nào? 

Chọn hướng thích hợp với phong thủy sẽ giúp cho người Tân Dậu nhận được nhiều tài lộc, may mắn, tránh được vận đen và những điều tai ương trong cuộc sống. Hướng hợp với người tuổi này gồm có: 

  • Hướng Bắc: Nhận được sự giúp đỡ của quý nhân.
  • Hướng Đông: Gặp Thiên thời, được che chở. 
  • Hướng Nam: Mọi sự ổn định. 
  • Hướng Đông Nam: Phúc lộc vẹn toàn.

Nam mạng:

  • Hướng hợp: Đông Nam (Sinh Khí) – Nam (Phúc Đức) – Đông (Thiên Y) – Bắc (Phục Vị)
  • Hướng không hợp: Tây Nam (Tuyệt Mệnh) – Đông Bắc (Ngũ Quỷ) – Tây (Họa Hại) – Tây Bắc (Lục Sát)

Nữ mạng:

  • Hướng hợp: Đông Bắc (Sinh Khí) – Tây Bắc (Phúc Đức) – Tây (Thiên Y) – Tây Nam (Phục Vị)
  • Hướng không hợp: Bắc (Tuyệt Mệnh) – Đông Nam (Ngũ Quỷ) – Đông (Họa Hại) – Nam (Lục Sát)

4. Tình duyên người tuổi Dậu

Nam giới tuổi Tân Dậu phải đến năm 40 tuổi trở lên mới hạnh phúc trọn vẹn. Xét về tháng sinh, về đường tình duyên nam giới tuổi Tân Dậu có ba trường hợp sau:

Nếu bạn sinh vào những tháng 5, 7 và 11 Âm lịch thì trong cuộc đời bạn có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc. Nếu bạn sinh vào những tháng 1, 3, 4, 8 và 12 Âm lịch thì cuộc đời bạn có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên. Nếu bạn sinh vào những tháng 2, 9 và 10 Âm lịch thì cuộc đời được hạnh phúc trọn vẹn.

5. Những người sinh năm 1981 hợp với màu nào?

5.1 Nam sinh năm 1981 mệnh gì?

Sinh năm 1981 mệnh gì, Nam mệnh sinh năm 1981 thuộc cung Khảm, hành Thủy nên dùng các màu tương sinh như Trắng, Bạc…, đây là màu thuộc hành Kim, mà Kim sinh Thủy; dùng các màu tương hợp của hành Thủy như Xanh nước biển, Đen; và dùng màu thuộc hành Thủy như Đỏ, Cam, Hồng, Tím… (Thủy chế ngự được Hỏa).

Kỵ các màu màu thuộc hành Thổ là Vàng, Nâu…; không nên dùng màu thuộc hành Mộc như Xanh lá cây, Xanh lục vì Thủy sinh Mộc, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

Nam mệnh sinh năm 1981 thuộc cung Khảm, hành Thủy
Nam mệnh sinh năm 1981 thuộc cung Khảm, hành Thủy

5.2 Nữ sinh năm 1981 mệnh gì?

Nữ mệnh sinh năm 1981 thuộc cung Khôn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, là Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

6. Những người sinh năm 1981 hợp với tuổi nào?

6.1 Nam mệnh Tân Dậu 1981 là gì?

Trong làm ăn: Tân Dậu đồng tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh Mão.

 Lựa chọn vợ chồng: Tân Dậu đồng tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh Mão, Kỷ Tỵ.

Nếu bạn kết hôn với người tuổi Tân Dậu và Quý Hợi thì cuộc sống của bạn sẽ được lên cao về đường tài lộc, làm ăn nhanh chóng phát đạt, hạnh phúc đủ đầy. Theo Tử Vi Ngày Nay, với tuổi Giáp Tý và Đinh Mão thì con đường làm ăn của bạn sẽ thông thuận, được hưởng giàu sang phú quý. Còn với tuổi Kỷ Tỵ thì nhờ vào tuổi hợp bạn sẽ có nhiều cơ hội làm ăn hơn. Những tuổi này hào con đông đủ, trừ tuổi Giáp Tý thì hào con chỉ dừng ở mức trung bình.

6.2 Nữ mệnh Tân Dậu 1981 là gì?

Trong làm ăn: Quý Hợi, Giáp Tý và Kỷ Tỵ.

Lựa chọn vợ chồng: Tân Dậu đồng tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh Mão và Kỷ Tỵ.

7. Những tuổi đại kỵ với tuổi Tân Dậu

Trong công việc làm ăn hoặc kết duyên, bạn nên tránh những tuổi Ất Sửu, Canh Ngọ, Tân Mùi, Đinh Sửu, Kỷ Mùi và Mậu Ngọ. Đây là những tuổi xung khắc với tuổi của bạn. Nếu làm ăn hoặc kết duyên đều không thành công.

Trong công việc làm ăn, nếu gặp phải tuổi kỵ thì nên tránh giao dịch về vấn đề tiền bạc.Trong vấn đề hôn nhân nếu gặp tuổi kỵ thì tránh tổ chức lễ cưới linh đình, ra mắt họ hàng. Trong gia đình nếu gặp tuổi kỵ thì nên cúng sao giải hạn.

8. Sinh năm 1981 hợp với số nào?

Theo quan điểm phương Đông thì mỗi con số đều có liên quan mật thiết đến tài vận của mỗi người và nó chứa đựng những tín hiệu tốt lành hay xui rủi. Mỗi một số là sự hiện thân của quy luật Ngũ hành, tương ứng với từng người. Chính vì thế mà việc lựa chọn một con số phù hợp sẽ giúp cho bản thân mỗi người gặp được nhiều điều may mắn tốt lành trong mọi phương diện của cuộc sống.

  • Nam mạng: Hợp số 1, 6, 7
  • Nữ mạng: 2, 5, 8, 9
Mỗi con số đều có liên quan mật thiết đến tài vận của mỗi người và chứa đựng tín hiệu tốt lành hay xui rủi
Mỗi con số đều có liên quan mật thiết đến tài vận của mỗi người và chứa đựng tín hiệu tốt lành hay xui rủi

8.1 Ý nghĩa các con số

Số 1: Là con số của các vị thần, được hiểu là con trai của cõi trời. Con số này tượng trưng cho đỉnh cao tối thượng, đỉnh núi cao – độc nhất. 

Số 2: Tượng trưng là một đôi, một cặp, là sự cân bằng âm dương. 

Số 5: Tượng trưng cho danh dự, quyền lực. Số này còn có nghĩa là năm hướng (Bắc, Nam, Đông, Tây và Trung tâm) và biểu tượng cho sự trường thọ và bất diệt. 

Số 6: Là số gấp đôi của số ba, mang điềm lành, thuận lợi. Ba cộng sáu là chín cùng nhau tạo thành nhóm ba con số may mắn.  

Số 7: Tượng trưng cho sức mạnh có khả năng đẩy lùi ma quỷ theo phong thủy, nếu bài trí 7 món đồ vật thì sẽ được ban cho một sức mạnh huyền bí và bất khả xâm phạm. 

Số 8: Tám điều bất tử ở trong đạo Lão và bát chánh trong Phật giáo, có thể ngăn chặn được những ảnh hưởng xấu trước khi chúng xâm nhập vào nhà. 

Số 9: Là con số hạnh phúc, an lành và thuận lợi. Số chín đồng âm với từ “trường thọ và may mắn”.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *